Bài phân tích khả năng thanh toán – Vinamilk

Các em đọc và nhận xét về bài phân tích khả năng thanh toán của công ty Vinamilk.

Bài phân tích khả năng thanh toán_Vinamillk

Bài phân tích khả năng thanh toán_Vinamillk

About these ads

5 thoughts on “Bài phân tích khả năng thanh toán – Vinamilk

  1. Bài làm của các bạn khá chi tiết, phân tích logic, dễ hiểu. Tuy nhiên nhóm FPT có 1 số nhận xét sau:
    1. Về cách trình bày:
    – Các công thức tính các hệ số của các bạn chưa chuẩn font chữ: Times New Roman, Tohama, Cambria Math, …
    – Cỡ chữ trong công thức tính các hệ số và các phần còn lại không thống nhất
    – Ở các tiêu đề, các mục để dấu “:” sau cùng. Có tiêu đề thì có, có tiêu đề thì không.
    – Sau các dấu “ ˗” căn lề không thống nhất.
    2. Về nội dung:
    – Đoạn đầu có so sánh các hệ số của VNM với nhóm ngành thực phẩm, nhưng ko biết số liệu nhóm ngành đó lấy ở đâu, không thấy trích nguồn, các phần sau thì không thấy các số liệu nhóm ngành nữa.
    – Mục 2.1: ở bảng tính, số đầu năm và cuối năm là của năm nào ???
    – Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tức thời chưa đưa ra số liệu tính toán mà chỉ ghi kết quả cuối cùng.
    – Hệ số khả năng thanh toán tức thời: t thấy nx chưa đc chặt chẽ và chính xác lắm. Theo t thì t bổ sung thêm :
    + Năm 2010: hệ số này là 0,09 là quá thấp, điều đó cho thấy khả năng thanh toán tức thời của công ty gặp nhiều khó khăn, công ty có thể bị rủi ro tài chính bất cứ khi nào do tiền và các khoản tương đương tiền dự trữ thấp.
    + Năm 2011: hệ số này đã tăng đến 1,04 đảm bảo khả năng thanh toán tức thời cho cty. Tuy nhiên hệ số này khá cao do công ty tăng mức dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền hơn 2543 tỷ tương ứng 415%.
    + Về khả năng thanh toán tức thời, có biến động mạnh là do các khoản tiền gửi ngân hàng có kì đáo hạn không quá 3 tháng tăng gần 2000 tỉ đồng chiếm khoảng 64% tiền và các khoản tương đương tiền (phần thuyết minh).
    Nếu để ý thì bên phần các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, mục tiền gửi ngắn hạn tại ngân hàng, giảm gần 1200 tỉ đồng, chiếm khoảng 48% tiền và các khoản tương đương tiền.
    Từ 2 ý trên có thể đoán định sự tăng đột biến tiền và các khoản tương đương tiền chỉ là so sự thay đổi về thời gian đáo hạn của các tiền gửi ngân hàng tại thời điểm lập BCTC làm 1 khoản lớn đc xếp vào khoản đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2010 trở thành tiền (gửi ngân hàng đáo hạn uy tín của công ty có thể sẽ bị giảm ????muốn mua đc NVL đầu vào với số lượng đủ và chất lượng cao thì trả nợ người bán cũng phải đượcc quan tâm đúng đắn.
    – Trang 23 : số liệu không giống bảng tính
    – Trang 24: số liệu không giống bảng tính. Ý nghĩa của hệ số nợ sai : hệ số nợ phản ánh trong 1đ TS của công ty đầu tư thì có 0,26đ ( 2010) , 0,2đ (2011) từ nợ phải trả ( nợ phải trả khác vốn vay bên ngoài )

  2. Bài phân tích của các em đã thể hiện được các khía cạnh trong việc đánh giá khả năng thanh toán của Vinamilk, tuy nhiên các em vẫn bị nhầm lẫn giữa chỉ tiêu thời điểm và chỉ tiêu thời kì.

  3. bạn ơi cho mình hỏi bạn tí được kg, cho mình hỏi cách tính tỷ trọng% trong bảng cân đối kế toán của cuối năm so với đầu năm
    CÁCH TÍNH TỶ TRỌNG %

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s